Thiết bị đo đạc và phân tích
HỆ ĐO QUANG PHỔ ĐỘ NHẠY CAO

01/03/2012 12:20 CH

TÍNH NĂNG KỸ THUẬT

     - Máy đơn sắc có focal lengh ≥ 550 mm, f/6,4; có hỗ trợ ghép đồng thời 3 cách tử, cấu hình khe vào và khe ra điều chỉnh độ rộng 0-2 mm bằng máy tính; có thể ghép nối với ống nhân quang điện (PMT) và đã hiệu chỉnh quang để ghép tối ưu với CCD phân giải cao.
     - Vùng phổ làm việc: 150-1500 nm tuỳ thuộc cách tử. Máy được trang bị ba cách tử: 1800 GR/mm (bước sóng blaze 400 nm), 600 GR/mm (bước sóng blaze 450 nm) và 150 GR/mm (250-800 nm), lắp đặt đồng thời trong máy, được đổi tự động bằng máy tính điều khiển;
     - Phân giải phổ: (1) <0,02 nm với khe ra (cách tử 1800 GR/mm) và PMT; (2) trường quang đều 30 mm x 12 mm dùng cho CCD (đảm bảo khoảng 0,011 – 0.156 nm trên một pixel tuỳ theo cách tử sử dụng)
     - Đầu thu CCD 2048 x 512 pixels back illumination (kích thước pixel 13,5 µm x 13,5 µm), làm lạnh đến -70 0C, đảm bảo ghép nối phù hợp với máy đơn sắc, với độ chính xác bước sóng 0,2 nm và độ lặp lại 0,075 nm.
     - Các phần điện tử ghép nối với máy tính (bộ điều khiển 16 bit 1 MHz, cáp USB nối máy và driver,...) để đảm bảo hoạt động toàn hệ thống máy quang phổ.
     - Phần mềm phục vụ đo phổ sử dụng trong Windows: điều chỉnh theo yêu cầu độ rộng khe vào/ra trong khoảng 0-2 mm; điều chỉnh gương ra để nhận tín hiệu bằng CCD hoặc bằng PMT; ghi phổ theo thời gian và vùng phổ đặt trước.
 

Bài viết liên quan

tìm kiếm
Thông báo
khoa học & công nghệ
Liên kết website
Lượt truy cập
Hôm nay: 17
Lượt truy cập: 329247