Phân viện khoáng sản, môi trường và vật liệu Polyme
Phòng Nghiên cứu Vật liệu Polyme & Compozit

28/05/2015 03:29 CH

Phòng Nghiên cứu Vật liệu Polyme & Compozit

1. Tên phòng nghiên cứu: Phòng Nghiên cứu Vật liệu Polyme & Compozit

2. Phụ trách phòng

Họ và tên: TS. Đoàn Đình Phương

Năm sinh: 1962

Số điện thoại: 091350185

Email: phuongdd@ims.vast.ac.vn

3. Lực lượng cán bộ

STT

Họ và tên

Năm sinh

Học hàm/

học vị

Biên chế/

ĐT

Email

1

Ngô Kế Thế

1951

PGS.TS

Biên chế

0913559127

thenk@ims.vast.ac.vn

2

Nguyễn Văn Thủy

1982

ThS

Biên chế

0977862269

thuynv@ims.vast.ac.vn

3

Nguyễn Việt Dũng

1986

ThS

Biên chế

0914035533

dungnv@ims.vast.ac.vn

4

Nguyễn Thị Ngọc Tú

1989

ThS

Biên chế

01656072576

tuntn@ims.vast.ac.vn

5

Trần Thu Trang

1988

CN

Biên chế

0978898357

trangtt@ims.vast.ac.vn

6

Huỳnh Thị Thu Hà

1963

KTV

Biên chế

0986465403

hahtt@ims.vast.ac.vn

 

4. Lĩnh vực nghiên cứu/triển khai

Phòng theo đuổi các nghiên cứu cơ bản về vật liệu polyme và compozit, tính chất và ứng dụng của nó. Các hướng nghiên cứu chính hiện nay bao gồm:

  •  Nghiên cứu chế tạo chất độn từ nguồn khoáng chất vô cơ bao gồm vật liệu có cấu trúc và kích thước micro và nano cho các vật liệu polyme (xử lý và biến đổi bề mặt bằng các hợp chất khác nhau theo định hướng sử dụng).
  •  Nghiên cứu ứng dụng các loại chất độn từ khoáng chất để chế tạo các loại vật liệu polyme compozit và blend cao su kỹ thuật, định hướng vào các mục đích: vật liệu kết cấu, vật liệu chịu mài mòn, vật liệu dẫn nhiệt, vật liệu bền môi trường ....
  •  Nghiên cứu ứng dụng các loại chất độn từ khoáng chất để chế tạo các lớp phủ polyme có khả năng bảo vệ chống ăn mòn, lớp phủ bảo vệ chống cháy kết cấu thép ....
  •  Tham gia vào các hướng nghiên cứu khác của Viện có liên quan như vật liệu y-sinh, vật liệu có cấu trúc nanô và vật liệu xử lý môi trường.

Các hướng nghiên cứu góp phần tạo ra các sản phẩm từ vật liệu khoáng, thực hiện chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm nhà nước về công nghệ khai thác và chế biến khoáng sản, đóng góp vào việc bảo vệ môi trường bền vững. Đây cũng là những hướng nghiên cứu đang được nhiều tập thể các nhà khoa học trên thế giới quan tâm.

Bênh cạnh các nghiên cứu cơ bản và ứng dụng triển khai, Phòng NC Vật liệu Polyme & Compozit cũng triển khai các dịch vụ tư vấn, đánh giá, kiểm tra tính chất vật liệu polyme, hỗ trợ về mặt công nghệ trong quá trình sản xuất các sản phẩm liên quan đến vật liệu polyme,…

 

5. Trang thiết bị nghiên cứu (Liệt kê các trang thiết bị nghiên cứu chính, tính năng kỹ thuật và tình trạng hoạt động)

a. Thiết bị đo đạc

- Máy kiểm tra tính chất cơ giãn dài, cảm biến lực 1 kN và 20 kN.

- Hệ thiết bị đánh giá tính chất màng sơn, Sheen (Vương quốc Anh): Thiết bị đo độ cứng dạng con lắc, độ bền va đập, độ bám dính, đo độ dầy, đo khuyết tật, độ bền uốn.

b. Các thiết bị chế tạo và gia công vật liệu

- Máy cán 2 trục: máy cán trộn cao su và chất dẻo phòng thí nghiệm của hãng Toyoseiki (Nhật Bản).

- Máy ép thủy lực: máy ép cao su và tạo mẫu chất dẻo Toyoseiki (Nhật Bản)

- Máy trộn: máy trộn 2 trục Z quy mô phòng thí nghiệm và pilot.

- Máy nghiền: hệ thống máy nghiền bi sứ


6. Các kết quả đạt được (trong 5 năm trở lại đây)

a. Các đề tài nghiên cứu KHCN

STT

Tên đề tài

Chủ nhiệm đề tài

Cấp xét duyệt

Thời gian thực hiện

1

ĐT cấp Thành phố Hà Nội:

Nghiên cứu ứng dụng tro bay để gia cường và giảm giá thành cho các sản phẩm từ cao su thiên nhiên trong ngành giầy dép

PGS.TS. Ngô Kế Thế

Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội

 

2009 - 2010

2

ĐT cấp Nhà nước:

Nghiên cứu công nghệ chế biến khoáng chất tan vùng Phú Thọ làm nguyên liệu cho ngành sản xuất ceramic, sơn, dược phẩm và hóa mỹ phẩm

PGS.TS. Ngô Kế Thế

Bộ Công thương

 

2010 - 2012

3

ĐT Hợp tác quốc tế:

Nghiên cứu ứng dụng khoáng mica-sericit để gia cường cho vật liệu polyme blend và compozit

PGS.TS. Ngô Kế Thế

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ VN

2010

4

ĐT Hợp tác quốc tế:

Biến đổi bề mặt khoáng, ứng dụng làm chất độn gia cường cho vật liệu polymer compozit.

PGS.TS. Ngô Kế Thế

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ VN

2011

5

ĐT cấp cơ sở:

Nghiên cứu xử lý bề mặt bột tan để sử dụng trong sơn bảo vệ

ThS. Nguyễn Việt Dũng

Viện KH Vật liệu

2011

6

ĐT cấp cơ sở:

Nghiên cứu ứng dụng khoáng talc để tăng cường khả năng cách điện cho cao su thiên nhiên

ThS. Nguyễn Văn Thủy

Viện KH Vật liệu

2012

7

ĐT cấp cơ sở:

Nghiên cứu chế tạo sơn chống cháy cho kết cấu thép xây dựng có sử dụng bột khoáng talc

ThS. Nguyễn Việt Dũng

Viện KH Vật liệu

2013

8

ĐT cấp cơ sở:

Nghiên cứu ảnh hưởng của khoáng talc lên tính chống cháy của lớp phủ phồng nở

ThS. Nguyễn Thị Ngọc Tú

Viện KH Vật liệu

2014

9

ĐT cấp cơ sở:

Nghiên cứu chế tạo vật liệu polyme dẫn nhiệt định hướng ứng dụng trong công nghệ chiếu sáng bằng đèn LED

ThS. Nguyễn Việt Dũng

Viện KH Vật liệu

2015

 

b. Một số công trình đã công bố

  1. Nguyễn Văn Thủy, Ngô Kế Thế, Nguyễn Việt Dũng,  Nguyễn Thị Ngọc Tú, Trần Thu Trang, Phạm Thị Hà Thanh. Nghiên cứu ảnh hưởng của bột khoáng Talc đến tính chất cơ học của vật liệu cao su thiên nhiên. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Tập 52, số 3C, trang 710-717, 2014.
  2. Nguyễn Văn Trọng, Nguyễn Văn Hạnh, Ngô Kế Thế, Nguyễn Thu Thủy, Dương Mạnh Hùng, Thái Thị Thu Thủy. Nghiên cứu chế tạo bột talc sử dụng làm phụ gia cho vật liệu polyme bằng công nghệ tuyển nổi. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Tập 52, số 3C, trang 666-673, 2014.
  3. Viet Dung Nguyen, Libor Kobera, Jiri Kotek. Effects of filler surface on molecular mobility and resulting deformation and fracture behaviour of thermoplastic polymer composites. ISBN 978-80-85009-79-8. Carreer in Polymer VI, Prague, Czech Republic, 18-19 July 2014.
  4. Nguyen Viet Dung, Ngo Ke The, Jiri Kotek. Effects of filler surface on crack initiation and prpagation of particulate filled polymer composites. 7th International Workshop on Advanced Materials Science and Nanotechnology, Ha Long city, Vietnam, 2-6 November 2014.
  5. Nguyen Viet Dung, Ngo Ke The, Jiri Kotek. Effect of particle size and fatty acid coatings of calcium carbonate on the deformation and fracture behaviour of polypropylene-based composites. Vietnam Malaysia International Congress 2014, Ha Noi, Viet Nam, 7-9 November 2014.
  6. Ngô Kế Thế, Nguyễn Văn Hạnh, Kiều Quý Nam. Nghiên cứu đánh giá chất lượng quặng talc Thu Ngạc sử dụng cho công nghiệp. Tuyển tập báo cáo Hội nghị KHCN tuyển khoáng toàn quốc lần thứ IV, Hà Nội 11/2014, ISBN 978-604-913-303-9, tr. 359-368.
  7. Ngô Kế Thế, Nguyễn Văn Hạnh, Đào Duy Anh, Nguyễn Văn Trọng, Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Văn Thủy, Tạ Quốc Hùng, Hồ Ngọc Hùng, Thái Thị Thu Thủy. Nghiên cứu chế biến khoáng sản sericit ứng dụng gia cường cho vật liệu polyme. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Tập 51, số 2A, trang 234-250, 2013.
  8. Phạm Thị Hà Thanh, Ngô Kế Thế, Nguyễn Thị Ngọc Tú. Nghiên cứu khả năng gia cường của một số chất phụ gia đến tính chất của cao su thiên nhiên. Tạp chí Hóa học, Tập 51, số 3AB, trang 159-163, 2013.
  9. Phạm Thị Hà Thanh, Ngô Kế Thế, Nghiêm Xuân Thung, Nguyễn Thị Ngọc Tú. Nghiên cứu khả năng gia cường của sét hữu cơ điều chế từ bentonit (Pháp) với dimetyldiocta-decylamoni clorua đến tính chất của cao su thiên nhiên. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Tập 51, số 3AB, trang 402-406, 2013.
  10. Luong Nhu Hai, Luu Duc Hung, Ngo Ke The, Do Quang Khang. Effect of surface treated fly ash on properties and morphology of NR/SBR blends. Journal of Chemistry. Vol. 51, No. 5A, p. 100-105, 2013.
  11. Ngô Kế Thế,  Nguyễn Thế Minh, Phạm Thị Hà Thanh, Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Văn Thủy, Nguyễn Thị Ngọc Tú, Trần Thu Trang, Đỗ Chí Linh. Khảo sát khả năng chống ăn mòn của sét hữu cơ từ bentonit Bình Thuận trong màng phủ ankyt bằng phương pháp điện hóa. Tạp chí Hóa học, Tập 51, số 6ABC, trang 234-238, 2013.
  12. Lương Như  Hải, Nguyễn Việt Dũng, Ngô Kế Thế, Đỗ Quang Kháng. Nghiên cứu ảnh hưởng của tro bay xử lý bề mặt đến tính chất nhiệt và môi trường của blend CSTN/NBR. Tạp chí Hóa học, Tập 51, số 6ABC, trang 249-253, 2013.
  13. Nguyễn Việt Dũng, Ngô Kế Thế, Nguyễn Văn Thủy. Nghiên cứu tính chất cơ lý và khả năng bảo vệ của màng phủ epoxy được gia cường khoáng sericit biến tính . Tạp chí Hóa học, Tập 50, số 4A, trang 419-422, 2012.
  14. Ngô Kế Thế, Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Văn Thủy, Nguyễn Thị Ngọc Tú, Vũ Ngọc Hùng, Ngô Đức Tùng. Nghiên cứu biến đổi bề mặt khoáng talc bằng các hợp chất silan . Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Tập 50, số 1A, trang 241-247, 2012
  15. Ngô Kế Thế, Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Văn Thủy, Zdenek Krulis. Nghiên cứu gia tăng tính chất vật liệu compozit pp/sericit bằng các hợp chất silan. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Tập 50, số 1A, trang 248-255, 2012.
  16. Lương Như Hải, Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Văn Thủy, Ngô Kế Thế, Đỗ Quang Kháng. Nghiên cứu ảnh hưởng của tro bay xử lý bề mặt tới quá trình lưu hóa blend CSTN/NBR. Tạp chí Hóa học, Tập 50, số 4B, trang 105-108, 2012.
  17. Lương Như Hải, Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Văn Thủy, Ngô Kế Thế, Đỗ Quang Kháng. Nghiên cứu biến đổi bề mặt tro bay bằng g-Metacryloxy propyltrimetoxysilan. Tạp chí Hóa học, Tập 50, số 4B, trang 105-108, 2012.
  18. Phạm Thị Hà Thanh, Nghiêm Xuân Thung, Ngô Kế Thế, Nguyễn Thị Ngọc Tú. Khảo sát khả năng gia cường của sét hữu cơ điều chế từ bentonit Prolabo (Pháp) đến một số tính chất cơ lí của vật liệu polyeste. Tạp chí Khoa học và công nghệ, Tập 50, số 3B, trang 1-7, 2012.
  19. Nghiêm Xuân Thung, Ngô Kế Thế,  Phan Thị Hạnh, Phạm Thị Hà Thanh. Điều chế gốm diopsit và nghiên cứu ảnh hưởng của bột talc phú thọ đến cấu trúc và tính chất của gốm, Tạp chí Hóa học, T49(3A), Tr. 28-33, 2011.
  20. Phạm Thị Hà Thanh, Ngô Kế Thế, Nghiêm Xuân Thung, Nguyễn Thị Ngọc Tú. Đánh giá khả năng chế tạo organoclay từ bentonite Bình thuận. Tạp chí Hóa học, T49(3A), Tr. 133-138, 2011.
  21. Phạm Thị Hà Thanh, Ngô Kế Thế, Nghiêm Xuân Thung. Khảo sát quá trình điều chế sét hữu cơ từ bentonite trong dung dịch rượu nước. Tạp chí Hóa học, T49(3A), Tr. 143-148, 2011.
  22. Phạm Thị Hà Thanh, Ngô Kế Thế, Nghiêm Xuân Thung, Trần Thị Tư Hà. Khảo sát khả năng gia cường của sét hữu cơ điều chế từ bentonite (Prolabo-Pháp và Bình Thuận-Việt Nam) đến một số tính chất cơ lý của màng phủ epoxy. Tạp chí Hóa học, T49(2ABC), Tr. 613-618, 2011.
  23. Ngô Kế Thế. Nghiên cứu cấu trúc và xử lý biến đổi bề mặt tro bay từ nhà máy Nhiệt điện Phả Lại. Tạp chí Hóa học, T48(1), Tr. 66-71, 2011.
  24. Ngô Kế Thế, Nguyễn Việt Dũng. Nghiên cứu biến đổi bề mặt tro bay bằng bis-(3-trietoxysilylpropyl) tetrasulfit để gia cường cho vật liệu cao su thiên nhiên, Tạp chí Hóa học, T48 (4A), Tr. 475-479, 2010.
  25. Ngô Kế Thế. Nghiên cứu khả năng gia cường vật liệu cao su thiên nhiên của bột khoáng sericit, Tạp chí Hóa học, T48 (4A), Tr. 319-324, 2010.
  26. Ngô Kế Thế, Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Văn Thủy, Đỗ Quang Kháng, Lương Như Hải, Nguyễn Quang Khải. Nghiên cứu khả năng gia cường của tro bay biến đổi bề mặt cho vật liệu cao su thiên nhiên, Tạp chí Hóa học, T48 (4A), Tr. 312-318, 2010.

c. Thành tích đào tạo (Tiến sỹ, Thạc sỹ, Cử nhân)

Đã đào tạo: 1 Tiến sỹ, 2 NCS, 07 Thạc sỹ và nhiều cử nhân

 

 

 

Bài viết liên quan

tìm kiếm
Thông báo
khoa học & công nghệ
Liên kết website
Lượt truy cập
Hôm nay: 19
Lượt truy cập: 329265