Phân viện Vật liệu và linh kiện điện tử
Phòng cảm biến và thiết bị đo khí

13/05/2015 11:15 SA

Giới thiệu Phòng nghiên cứu/triển khai

  1. Tên phòng nghiên cứu/triển khai: Phòng cảm biến và thiết bị đo khí
  2. Trưởng phòng (phụ trách phòng):
  • Tên: Hồ Trường Giang
  • Năm sinh: 1979
  • Học hàm / Học vị: TS
  • SĐT: 0977324657
  • Fax:
  • Email: gianght@ims.vast.ac.vn
  1. Các thành viên của phòng nghiên cứu/triển khai:

STT

Họ và tên

Năm sinh

Học hàm/học vị

Biên chế/HĐ/Cộng tác viên

SĐT

Email

1

Đỗ Thị Anh Thư

1976

TS

Biên chế

 

thudta@ims.vast.ac.vn

2

Phạm Quang Ngân

1978

ThS

Biên chế

 

nganpq@ims.vast.ac.vn

3

Giang Hồng Thái

1980

ThS

Biên chế

 

thaigh@ims.vast.ac.vn

4

Hà Thái Duy

1988

ThS

Biên chế

 

duyht@ims.vast.ac.vn

5

Đỗ Thị Thu

1987

ThS

Biên chế

 

thudt@ims.vast.ac.vn

6

Đỗ Văn Hướng

1990

ThS

 

 

7

Nguyễn Thị Minh Tươi

1992

CN

 

 

8

Hoàng Cao Dũng

 

TS

Cộng tác viên

 

 

9

Nguyễn Ngọc Toàn

 

PGS.TS

Cộng tác viên

 

 

 

  1. Lĩnh vực nghiên cứu/triển khai
  • Tổng hợp và nghiên cứu vật liệu nhạy khí, tập trung chính vào nano-oxit kim loại.
  • Nghiên cứu chế tạo các loại cảm biến cho phát hiện, cảnh báo và phân tích khí độc khí-cháy nổ.
  • Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo thiết bị điện tử ứng dụng trong thiết bị phân tích và điều khiển.
  • Nghiên cứu, triển khai công nghệ và thiết bị cho phân tích, kiểm soát, điểu khiển và cảnh báo sớm nguy cơ cháy nổ, nguy cơ độc hại do khí gây ra.
  1. Trang thiết bị nghiên cứu
  • Hệ thiết bị dùng cho tạo nồng độ khí chuẩn, nghiên cứu các đặc của cảm biến và chỉnh chuẩn thiết bị.
  • Hệ thiết bị tạo vật liệu nano-oxit kim loại dựa trên phương pháp hoá.
  • Hệ thiết bị tạo màng nhạy khí oxit kim loại bằng phương pháp in phủ, nhỏ phủ, và quay phủ.
  1. Các thành tựu đạt được (Liệt kê các thành tựu đạt được trong 5 năm gần nhất):
  1. Đề tài nghiên cứu KHCN (Tên đề tài, Chủ nhiệm đề tài, Cấp xét duyệt, thời gian thực hiện)
  • Đề tài 1: Nghiên cứu chế tạo cảm biến khí điện hoá trên cơ sở chất điện ly rắn YSZ, chủ nhiệm TS. Hồ Trường Giang, cấp nhà nước thuộc quỹ NAFOSTED, thời gian thực hiện 2014-2017.
  • Đề tài 2: Cảm biến trên cơ sở nano-oxit WO3 cho phát hiện khí NO2 ở vùng nồng độ thấp cỡ ppb, chủ nhiệm TS. Hồ Trường Giang, cấp cơ sở thuộc Nhiệm vụ thường xuyên và Chương trình hỗ trợ cán bộ trẻ Viện Khoa học vật liệu, thời gian thực hiện 2014.
  • Đề tài 3: Nghiên cứu chế tạo cảm biến khí NOx điện hóa rắn trên cơ sở chất điện ly YSZ, chủ nhiệm TS. Hồ Trường Giang; Cấp cơ sở thuộc kinh phí Phòng thí nghiệm trọng điểm về vật liệu và linh kiện và điện tử, thời gian thực hiện 2012-2013.
  • Đề tài 4: Nghiên cứu chế tạo cảm biến hydro hoạt động ở nhiệt độ phòng trên cơ sở vật liệu TiO2 dạng ống kích thước nanomet, chủ nhiệm TS. Đỗ Thị Anh Thư, cấp cơ sở Viện Khoa học vật liệu, thời gian thực hiện 2013.
  • Đề tài 5: Nghiên cứu tính chất nhạy khí của vật liệu cấu trúc nano TiO2 dạng sợi và dạng ống, chủ nhiệm CN. Đỗ Thị Thu, Cấp cơ sở thuộc Chương trình hộ trợ cán bộ trẻ Viện Khoa học vật liệu, thời gian thực hiện 2013.
  • Đề tài 6: Nghiên cứu khảo sát vi điều khiển ARM ứng dụng chế tạo máy đo khống chế nhiệt độ, chủ nhiệm ThS. Phạm Quang Ngân, cấp cơ sở Viện Khoa học vật liệu, thời gian thực hiện 2013.
  • Đề tài 7: Nghiên cứu chế tạo cảm biến CO, HC và phát triển ứng dụng trong cảnh báo rò rỉ khí, chủ nhiệm TS. Hồ Trường Giang, cấp Sở khoa học và công nghệ Hà Nội, thời gian thực hiện 2010-2012.
  • Đề tài 8: Nghiên cứu chế tạo cảm biến và thiết bị đo khí thải xe cơ giới, chủ nhiệm PGS.TS. Nguyễn Ngọc Toàn, cấp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, thời gian thực hiện 2010-2012.
  • Đề tài 9: Nghiên cứu tính chất nhạy khí NOx của một số oxit perovskite và polime dẫn điện, chủ nhiệm PGS.TS. Nguyễn Ngọc Toàn, cấp nhà nước thuộc quỹ NAFOSTED, thời gian thực hiện 2009-2012.
  • Chế tạo và nghiên cứu tính chất nhạy khí của vật liệu tổ hợp ZnO-WO3, chủ nhiệm ThS. Giang Hồng Thái, cấp cơ sở Viện Khoa học vật liệu, thời gian thực hiện 2012.  
  1. Hợp đồng
  • Hợp đồng 1: Hệ đo đạc, cảnh báo rò rỉ khí hydro ; Công ty kính nổi Viglacera, Bình Dương; thời gian thực hiện 2013.
  • Hợp đồng 2: Hệ điều khiển, đo đạc nồng độ khí CO2, nhiệt độ và độ ẩm; Viện Bảo vệ thực vật- Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội ; thời gian thực hiện 20132014-2015.
  • Hợp đồng 3 : Thiết bị đo khí cháy nổ từ qua trình hàn xì (khí LPG) và khí phát thải từ sơn (xylen) cho Công ty đóng tầu 189, Tổng cục Công nghiệp Quốc Phòng; thời gian thực hiện 2012.
  • Hợp đồng 4: Hệ cảnh báo nồng độ khí CO, HC và H2; Trung tâm thử nghiệm khí thải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thanh Trì, Hà Nội ; thời gian thực hiện 2011-2012.
  1. Bài báo hoặc các công bố KHCN (Ấn phẩm quốc tế, ấn phẩm trong nước)

1.    N. T. Thuy, D. L. Minh, H. T. Giang, N. N. Toan, Structural, Electrical, and Ethanol-Sensing Properties of La1-xNdxFeO3 Nanoparticles, Advances in Materials Science and Engineering, 2014, (2014).

2.    D. T. A. Thu, G. H. Thai, D. T. Thu, P. Q. Ngan, H. T. Giang, Effects of palladium on the optical and hydrogen sensing characteristics of Pd-doped ZnO nanoparticles, Beilstein Journal of Nanotechnology, 5, 1261-1267 (2014).

3.    D. T. A. Thu, G. H. Thai, H. T. Giang, P. Q. Ngan, D. T. Thu, D. V. Huong, Fabrication of nanotube TiO2 by electrochemical anodization for hydrogen sensitive  at room-temerature, Vietnam Journal of Science and Techonology, 52-3C, 467-472 (2014).

4.    D. T. Thu, H. T. Giang, D. V. Huong, P. Q. Ngan, D. T. A. Thu, G. H. Thai, N. N. Toan, NO2 gas sensor based on Schottky contact of Au and nanotube TiO2, Vietnam Journal of Science and Techonology, 52-3B, 189-195 (2014).

5.    D. V. Huong, H. T. Giang, P. Q. Ngan, G. H. Thai, D. T. Thu, D. T. A. Thu, N. D. Tho, Gas-sensing characteristics of solid-state electrochemical sensor based on electrolyte YSZ and perovskite electrode SmFeO3, Vietnam Journal of Chemistry, T. 52(6B), 236-239 (2014).

6.    D. T. Thu, H. T. Giang, D. T. A. Thu, N. N. Toan, Influence of hydrothermal conditions on morphologies of nano-oxides TiO2, Vietnam Journal of Chemistry, T.51(3AB), 228-233 (2013).

7.                    D. T. Nguyen, M. T. Nguyen, G. T. Ho, T. N. Nguyen, S. Reisberg, B. Piro, M. C. Pham, Design of interpenetrated network MWCNT/poly(1,5-DAN) on interdigital electrode: Toward NO2 gas sensing, Talanta, 115, 713-717 (2013).

9.    H. T. Giang, H. T. Duy, P. Q. Ngan, G. H. Thai, D. T. A. Thu, D. T. Thu, N. N. Toan, Effect of 3d transition metals on gas sensing characteristics of perovskite oxides LaFe1-xCoxO3, Analytical Methods, 6, 4252 - 4257 (2013).

10. H. T. Giang, H. T. Duy, P. Q. Ngan, G. H. Thai, D. T. A. Thu, D. T. Thu, N. N. Toan, High sensitivity and selectivity of mixed potential sensor based on Pt/YSZ/SmFeO3 to NO2 gas, Sensors and Actuators B, 183, 550-555 (2013).

11. D. T. A. Thu, H. T. Giang, D. T. Thu, H. T. Duy, G. H. Thai, P. Q. Ngan, N. N. Toan, Ion conductivity of YSZ materials synthesized by sol-gel method, Vietnam Journal of Chemistry, 50 (5B), 42-46 (2012).

12. H. T. Giang, H. T. Duy, P. Q. Ngan, G. H. Thai, D. T. A. Thu, N. N. Toan, Nanosized perovskite oxide NdFeO3 as material for a carbon-monoxide catalytic gas sensor, Adv Nat Sci: Nanosci Nanotechnol, 2, (2011).

14. H. T. Giang, H. T. Duy, P. Q. Ngan, G. H. Thai, D. T. A. Thu, D. T. Thu, N. N. Toan, Hydrocarbon gas sensing of nano-crystalline perovskite oxides LnFeO3 (Ln = La, Nd and Sm), Sensors and Actuators B, 158, 246-251 (2011).

  1. Patent
  2. Thành tích đào tạo (Tiến sỹ, Thạc sỹ, Cử nhân)
  • 02 Tiến sỹ
  • 04 Thạc sỹ
  1. Một số sản phẩm khác

 

Bài viết liên quan

tìm kiếm
Thông báo
khoa học & công nghệ
Liên kết website
Lượt truy cập
Hôm nay: 19
Lượt truy cập: 329262