Phân viện Vật liệu kim loại
PHÒNG CÔNG NGHỆ KIM LOẠI

28/05/2015 03:26 CH

PHÒNG CÔNG NGHỆ KIM LOẠI

Phân viện Vật liệu kim loại

1. Tên phòng: Phòng Công nghệ kim loại

2. Trưởng phòng:

Họ và tên: Phạm Đức Thắng

Học hàm/học vị: PGS.TS

Năm sinh: 1957

Điện thoại: 04.7562496 ; 0936094440

Email: thangpd@ims.vast.ac.vn

3. Các thành viên của phòng

STT

Họ và tên

Năm sinh

Học hàm/ học vị

Biên chế/HĐ

Số ĐT

Email

1

Phạm Đức Thắng

1957

PGS.TS

Biên chế

0936094440

thangpd@ims.vast.ac.vn

2

Ngô Huy Khoa

1984

ThS

Biên chế

0984797760

khoanh@ims.vast.ac.vn

3

Đỗ Thị Duyên

1985

ThS

Biên chế

01662163007

duyendt@ims.vast.ac.vn

4

Nguyễn Trung Kiên

1987

ThS

Biên chế

0975301433

kiennt@ims.vast.ac.vn

5

Đỗ Nguyễn Huy Tuấn

1988

ThS

Biên chế

0978563640

tuandnh@ims.vast.ac.vn

6

Nguyễn Thị Kim Chi

1960

CN

Biên chế

0904276534

chintk@ims.vast.ac.vn

7

Nguyễn Phúc Hải

1958

KTV

Biên chế

01255069009

hainp@ims.vast.ac.vn

8

Lê Hồng Duyên

1988

ThS

0968834410

duyenlh@ims.vast.ac.vn

9

Nguyễn Bá Phương

1991

KS

01649612384

phuongnb@ims.vast.ac.vn

 

  Họ và tên: Phạm Đức Thắng

  Học hàm, học vị: PGS.TS

  Năm sinh: 1957                                            

  Vị trí công tác: Trưởng phòng, Phó Viện Trưởng,

      Giám đốc Trung tâm ứng dụng và triển khai công nghệ.

  Email: thangpd@ims.vast.ac.vn    

  ĐT CQ: 04.7562496 ; DĐ: 0936094440

Họ và tên: Ngô Huy Khoa

Học hàm, học vị: Thạc sỹ

Năm sinh: 1984                                

Vị trí công tác: Biên chế

Email: khoanh@ims.vast.ac.vn      

ĐT CQ: 04.7912845 ; 0984797760

 

Họ và tên: Đỗ Thị Duyên

Học hàm, học vị: Thạc sỹ

Năm sinh: 1985                                          

Vị trí công tác: Cán bộ biên chế

Email: duyendt@ims.vast.ac.vn     

ĐT CQ: 04.7912845 ; 01662163007

Họ và tên: Nguyễn Trung Kiên

Học hàm, học vị: Thạc sỹ

Năm sinh: 1987                                      

Vị trí công tác: Cán bộ biên chế

Email: kiennt@ims.vast.ac.vn     

ĐT CQ: 04.7912845 ;  0975301433

 

Họ và tên: Đỗ Nguyễn Huy Tuấn

Học hàm, học vị: Thạc sỹ

Năm sinh: 1988                                

Vị trí công tác: Biên chế

Email: tuandnh@ims.vast.ac.vn        

ĐT CQ: 04.7912845; 0978563640

Họ và tên: Nguyễn Phúc Hải

Học hàm, học vị : TC

Năm sinh: 1958                                

Vị trí công tác: Cán bộ biên chế

Email: hainp@ims.vast.ac.vn

ĐT CQ: 04.7912845 ; 01255069009

Họ và tên: Nguyễn Thị Kim Chi

Học hàm, học vị: Cử nhân

Năm sinh: 1960                                

Vị trí công tác: Cán bộ biên chế

Email: chintk@ims.vast.ac.vn        

ĐT CQ: 04.7912845 ; 0904276534

 

Họ và tên: Lê Hồng Duyên

Học hàm, học vị: Thạc sỹ

Năm sinh: 1988                                

Vị trí công tác: Cán bộ hợp đồng

Email: duyenlh@ims.vast.ac.vn        

ĐT CQ: 04.7912845; 0968834410

 

Họ và tên: Nguyễn Bá Phương

Học hàm, học vị: Kỹ sư

Năm sinh: 02/06/1991                                

Vị trí công tác: Cán bộ hợp đồng

Email: phuongnb@ims.vast.ac.vn        

ĐT CQ: 04.7912845; 01649612384

 

4. Lĩnh vực nghiên cứu/triển khai

Ø     Nghiên cứu hợp kim hoá đa nguyên tố hình thành hợp kim hệ Cr-Ni Mo-Ti và hệ Ni-Cr-Mo-Ti.

Ø     Nghiên cứu cơ chế phản ứng hình thành và khử bỏ tạp chất phi kim trong hệ Fe-Me-O-S.

Ø     Nghiên cứu khoa học và công nghệ chế tạo các loại thép hợp kim có các tính chất cơ, lý đặc biệt.

Ø     Nghiên cứu khoa học và công nghệ chế tạo hợp kim nha khoa hệ Ni–Cr–Mo-Ti.

Ø     Nghiên cứu phát triển công nghệ xử lý và thu hồi các kim loại từ bã thải, nước thải công nghiệp mạ điện.

Ø     Nghiên cứu phát triển công nghệ chế tạo niken kim loại từ quặng.

  • Triển khai công nghệ xử lý, tách chiết và thu hồi niken kim loại từ chất thải mạ điện ở qui mô bán công nghiệp.
  • Nghiên cứu công nghệ chế biến đồng từ quặng, bã thải thành đồng kim loại, đồng sulfat.
  • Sản xuất thử nghiệm đồng sulfat từ đồng sulfua

 5. Các thiết bị chính

Ø     Thiết bị Lò Tamman và các lò nung nhiệt độ cao

Ø     Hệ thống thiết bị nghiền chế bột mịn

Ø     Các thiết bị hòa tách hóa học

Ø     Dây chuyền thiết bị lắng lọc thu hồi dung dịch chứa hợp chất niken

Ø     Dây chuyền thiết bị chế tạo nguyên liệu điện phân

Ø     Dây chuyền thiết bị điện phân đấu nối tiếp

  • Các thiết bị đo và xử lý hóa học.
  • Thiết bị lò thiêu quay
  • Thiết bị sấy đồng sulfat
  • Thiết bị gia nhiệt cho bể đun sulfat bão hòa

 6. Mô tả vắn tắt kết quả nghiên cứu/triển khai

 6.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của nitơ và kim loại đất hiếm và tạp chất phi kim trong thép không rỉ song pha đến độ bền ăn mòn

Thành phần và cấu trúc pha của thép không rỉ song pha chứa nitơ và đất hiếm đã được xác lập. Thân hạt sạch tạp chất ôxýtsunphit đất hiếm hình cầu, nhỏ mịn nằm sâu trong thân hạt, còn biên hạt thì lại rất hẹp không tụ tạp chất đã làm tốt lên độ bềnăn mòn đặc biệt là ăn mòn lỗ.

Việc thay đổi cấu trúc tế vi của thép không rỉ 50%, 50%, và không còn pha đã nâng cao tính bền ăn mòn của thép Cr25Ni6Mo3-0,25N-RE.

Kết quả nghiên cứu được áp dụng để sản xuất thép không rỉ với lượng niken giảm đi 50% so với thép không rỉ phổ biến (18-8) nhờ sử dụng N và RE.

6.2. Nghiên cứu công nghệ chế tạo hợp kim đặc biệt CrNiMo bền trong môi trường ăn mòn và xâm thực mạnh của axít H2SO4 để làm van dẫn axit

Kết quả nghiên cứu cho thấy khi tăng lượng niken ở nhiệt độ cao thì lượng cháy crôm giảm. Cùng với Mo và Ti, Ni đã làm ổn định các cácbit đơn như MeC, MeC6 và sẽ làm tốt lên độ bền ăn mòn sản phẩm đúc của axit mạnh H2SO4.

Công nghệ chế tạo hợp kim đặc biệt 12Cr20Ni38Mo5đã được áp dụng để chế tạo các van dẫn axit H2SO4 cho nhà máy supe phốtphát và hoá chất Lâm Thao.

 6.3. Nghiên cứu công nghệ chế tạo thép hợp kim thấp, độ bền cao chống ăn mòn khí quyển

Các nguyên tố trong thép bền khí quyển có ảnh hưởng mạnh đến độ bền ăn mòn của môi trường khí quyển là: Cr (0,45-0,75%), Ni (0,42-0,78%), Cu (0,44-0,62%), P (0,17-0,3%) và RE (1,3-2 kg/t). Độ ổn định của thép bền khí quyển nền ferit với hạt cấu trúc nhỏ đều đã làm tốt lên tính bền ăn mòn khí quyển.

Công nghệ chế tạo thép bền khí quyển được áp dung để chế các thép góc V50.

6.4.  Nghiên cứu công nghệ thu hồi, xử lý chất thải rắn, khí và nước ùn tắc, ô nhiễm môi trường ở các nhà máy đúc, cơ khí của Hà Nội

Đã nghiên cứu công nghệ thu hồi, xử lý cát đúc furan, crômít, manhêzi tạo bột đúc và sơn khuôn đúc. Công nghệ thu hồi, xử lý bụi than chế bột  than. Công nghệ thu hồi, xử lý nước thải  sau mạ  niken tái  chế niken.

6.5. Nghiên cứu chế tạo hợp kim nha khoa NiCrMoTi l àm vật  liệu chỉnh hình răng

Hợp kim nha khoa với hàm lượng niken (>70%), crôm (>14%), molybđen (~6%) và titan (~4%) cho thấy có tính đúc tốt, quá trình gia công nhiệt thuận lợi để đạt được cấu trúc nền gama với hạt cấu trúc mịn ổn định và thu được bề mặt sáng trắng bền ăn mòn.

Sản phẩm công nghệ được sử dụng để chế các nẹp, gá, cốt hàm răng gốm sứ.

6.6. Nghiên cứu công nghệ chế tạo hỗn hợp sơn phủ khuôn đúc gang thép chất lượng cao

Các hỗn hợp sơn như crômít, manhêzít đã tạo ra được lớp màng ngăn cách giữa bề mặt    khuôn cát và kim loại lỏng để chống cháy cát và thâm nhập cát vào chi tiết đúc.

Hỗn hợp sơn khuôn manhêzi được sử dụng ở một số xưởng đúc thép hợp kimmangan, crôm cao để sơn khuôn cát và khuôn kim loại.

6.7.  Điều chế oxyt niken có các kích cỡ khác nhau để làm men mầu hoặc chất xúc tác.

Đã điều chế được oxyt niken có kích cỡ < 1μm từ dung dịch niken sulfat thu hồi từ bã thải mạ điện. Với kích cỡ như vậy, sản phẩm bảo đảm đủ tiêu chuẩn để làm men mầu cho công nghiệp sơn hoặc gốm sứ. Đặc biệt đã điều chế được oxyt niken có kích cỡ nanô bằng phương pháp SOL-GEL, đủ tiêu chuẩn làm chất xúc tác choCracking dầu mỏ:

6.8.      Nghiên cứu khử tạp chất trong dung dịch niken sulfat thu hồi bằng các chất kiềm hệ carbonat.

Đây là một nhiệm vụ tương đối phức tạp bởi trong dung dịch sau hòa tách bã thải mạ điện bằng axit sulfuric có rất nhiều tạp chất sulfat của các chất vô cơ và hữu cơ. Đã tìm ra được quy luật biến đổi độ pH theo thời gian của dung dịch thu hồi sau khi được bổ sung các chất kiềm nhằm kết tủa các ion sắt, crôm đa hóa trị, nhờ đó xác định được chất kiềm hệ carbonat cho phép khử tối đa các tạp chất và kèm giữ tối ưu lượng ion niken II nằm lại trong dung dịch.

  

6.9.      Nghiên cứu công nghệ chế tạo các tấm niken bằng phương pháp điện phân dung dịch niken sulfat hòa tan bởi carbonat bazơ niken để làm catôt mồi cho quá trình điện phân thu hồi niken kim loại

Trong sản xuất niken điện phân, việc chế tạo catôt mồi chiếm vai trò quan trọng, nó quyết định tới chất lượng và năng suất của cả quá trình. Tuy nhiên việc hình thành tấm niken nguyên vẹn và đủ độ dày luôn luôn bị cản trở bởi sự xâm nhiễm các tạp chất phát sinh trong khi điện phân dẫn tới hiện tượng tự bong nứt của tấm niken này. Đã nghiên cứu xác định được nguyên nhân gây bong nứt và đề ra được giải pháp khắc phục bằng hỗn hợp SLS-1 gồm 2 thành phần chính là axit sulfuric (H2SO4) và dodecan sunphonat kali (KC12H25.SO3). Nhờ đó tấm niken được nguyên vẹn trong suốt thời gian điện phân chế tạo. Đặc biệt dung dịch điện phân chế tạo được điều chế từ nguồn bã thải mạ điện.

6.10.      Nghiên cứu công nghệ xử lý và tái sử dụng bã thải mạ điện

Bã thải mạ điện chứa một lượng kim loại nặng tương đối lớn như Cr, Fe, Cu, Ni. Việc thu hồi các nguyên tố này cho phép tận thu và tái sử dụng chúng, đồng thời giảm thiểu các tác nhân độc hại trong chất thải cuối cùng. Công nghệ đã được áp dụng vào sản xuất tại xưởng thực nghiệm của Phòng công nghệ kim loại và sản phẩm niken kim loại của Phòng đã được Viện khoa học vật liệu tiêu thụ trên thị trường đạt doanh số gần 1.7 tỷ đồng trong năm 2007. Như vậy công nghệ này đã đem lại hiệu quả về nhiều mặt, đặc biệt là các mặt kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái.

Một số chỉ tiêu kỹ thuật của niken điện phân do Phòng CNKL chế tạo

Niken tấm với kích thước Dày(mm)xRộng (mm)xDài (mm) = 10x400x800

TT

Phân loại

Thành phần cơ bản, %

Lĩnh vực sử dụng

Ni

Fe

Cr

S

Tạp chất khác

1

Độ sạch cao

≥ 99.5

≤ 0.02

≤ 0.02

~ 0.05

Còn lại

Mạ điện, luyện kim

2

Độ sạch TB

≥ 99

≤ 0.02

≤ 0.02

~ 0.5

Còn lại

Mạ điện

3

Độ sạch TB

≥ 98

≤ 0.8

≤ 0.8

~ 0.05

Còn lại

Luyện kim

 

 

 

 

 

6.11.      Nghiên cứu thử nghiệm công nghệ chế tạo niken kim loại từ tinh quặng niken Bản phúc – Sơn La

Việt Nam có nguồn quặng niken tương đối lớn nằm trên 2 tỉnh Sơn la và Phú thọ, trong đó mỏ niken Bản phúc – Sơn la đã được thăm dò cho thấy trữ lượng khoảng 20-25 triệu tấn với hàm lượng 4-5% niken và tổng giá trị lên tới 20-25 tỷ đôla Mỹ. Ở nước ta chưa có ngành công nghiệp xử lý và điều chế niken. Đồng thời, điều kiện địa lý và mật độ dân số cao không thích hợp áp dụng phương pháp cacbonyl hóa niken của thế giới. Do đó việc nghiên cứu công nghệ xử lý quặng và điều chế niken cho phù hợp với điều kiện Việt nam là rất cần thiết. Hiện nay Viện khoa học vật liệu giao nhiệm vụ này cho Phòng CNKL kết hợp với một số Phòng nghiên cứu khác của Viện thực hiện và xác định là một trong những hướng nghiên cứu chính của Phân viện vật liệu kim loại. Hiện nay các điều kiện thuận lợi cho công tác nghiên cứu công nghệ mới đã được hội đủ và đang được triển khai tích cực theo3 phương án công nghệ chính đã được Hội đồng khoa học của Viện KHVL thông qua.

 6.12. Nghiên cứu sản xuất thử nghiệm đồng kim loại từ quặng đồng sunfua bằng phương pháp thiêu sunfat hóa

          Hiện nay, phòng Công nghệ kim loại với đội ngũ cán bộ nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực luyện kim đã nghiên cứu thành công công nghệ luyện kim quặng sunfua đồng theo sơ đồ công nghệ mới:  Tuyển nổi (thu tinh quặng chứa sunfua đồng) + Hỏa luyện (thiêu sunfat hóa tinh quặng đồng nguyên khai) + Thủy luyện (Chế tạo dung dịch điện ly chứa sunfat đồng và muối cacbonat bazơ đồng từ tinh quặng sau thiêu hoặc stên nấu từ cặn hòa tách tinh quặng) + Điện phân (điện phân trực tiếp muối cacbonatbazơ đồng trong dung dịch điện ly để thu được đồng điện phân có hàm lượng trên 99.95%). Điểm nổi bật của phương án này là đầu tư cơ bản rất thấp, chỉ bằng 1/5 so với đầu tư cơ bản của nhà máy luyện đồng cùng công suất hoạt động theo sơ đồ công nghệ ở hình 1, mà hiệu suất thu hồi đồng lại đạt tới 90-95% đồng. Đồng thời các trang thiết bị có thể tự đầu tư thiết kế, chế tạo và lắp đặt trong nước. Trong thời gian tới Viện Khoa học vật liệu rất sẽ triển khai áp dụng công nghệ mới vào sản xuất thử nghiệm cho các loại quặng sunfua chứa đồng. Dưới đây là phương hướng và một số kết quả nghiên cứu chính của Viện Khoa học vật liệu về lĩnh vực này.

Sơ đồ công nghệ luyện kim đồng sulfua của Viện KHVL

6.13.      Nghiên cứu thử nghiệm công nghệ sản xuất đồng và đồng sulfat từ tinh quặng đồng sulfua

Quặng sulfua có ở Miền Bắc Việt Nam, trữ lượng chủ yếu ở mức trung bình. Vì vậy nếu triển khai sản xuất bằng công nghệ hỏa luyện sẽ không phù hợp (trừ mỏ đồng Sin Quyền có trữ lượng hàng triệu tấn đồng). Nắm bắt tình hình này Phòng Công nghệ kim loại đã nghiên cứu và đề ra quy trình công nghệ chế tạo đồng sulfat bằng phương pháp thủy luyện. Các kết quả nghiên cứu đang được áp dụng sản xuất thử nghiệm và bước đầu đã đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế.

7. Các sản phẩm có thể thương mại hoá

1. Các loại van, cánh khuấy axit bằng hợp kim hệ Fe-Cr-Ni-Mo

2. Các loại bột hỗn hợp sơn khuôn hệ crômit và manhêzit để đúc gang, thép hợp kimchất lượng cao.

3. Các hợp kim nha khoa hệ Ni-Cr-Mo-Ti để chế các nẹp, gá, cốt răng bọc  gốm sứ.

4. Ôxýt niken có các kích cỡ khác nhau

5. Các loại muối niken thu hồi từ bã thải

6. Niken kim loại chất lượng cao, thu hồi từ bã thải mạ điện bằng các phương pháp thủy luyện và điện phân.

7. Công nghệ xử lý và tái sử dụng bã thải công nghiệp mạ crôm, niken

8. Đồng sulfat độ sạch 99,7%

8. Thành tựu đã đạt được

8.1. Đề tài nghiên cứu

Đề tài cấp nhà nước:

- “ Nghiên cứu công nghệ điều chế kim loại đồng điện phân từ quặng sulfua đồng Mỏ Sao Tua – Sơn La” – Đề tài do Bộ Công Thương quản lý – 2014-2015 – ThS Ngô Huy Khoa.

- “Nghiên cứu phát triển quy trình công nghệ thủy luyện đồng áp dụng cho nguồn quặng sulfua đồng Việt Nam” – ThS Ngô Huy Khoa - Đề tài do Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam quản lý – 2013 - 2014.

- “Nghiên cứu công nghệ điều chế kim loại đồng và niken điện phân từ quặng sulfua đa kim Bản Phúc – Sơn La” – Đề tài do Bộ Công Thương quản lý – 2013-2014 – PGS.TS Phạm Đức Thắng.

- “Nghiên cứu công nghệ tái chế và xử lý môi trường bã thải hạt Nix” – Đề tài do Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam quản lý – 2015-2016 – ThS Nguyễn Trung Kiên.

- “Hoàn thiện và ứng dụng công nghệ tái chế bã thải rắn trong công nghiệp mạ crôm, niken vào sản xuất thử nghiệm nhằm thu hồi các kim loại có ích và xử lý triệt để môi trường các chất thải cuối cùng”- Dự án Sản xuất thử nghiệm do Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam quản lý –2013 – 2014 -  PGS.TS Phạm Đức Thắng.

- “Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ chế tạo niken điện phân từ nguồn quặng niken Bản Phúc” – Đề tài do Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam quản lý – 2011-2012 – TS Phạm Đức Thắng.

- “Xây dựng quy trình công nghệ chế tạo niken điện phân từ nguồn quặng niken Việt Nam” – Đề tài do Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam quản lý – 2009 – 2010 – TS Phạm Đức Thắng.

- “Nghiên cứu công nghệ xử lý và tái sử dụng bã thải rắn trong công nghệ mạ crom, niken” – Đề tài do Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam quản lý – 2006-2007 – TS Phạm Đức Thắng.

Đề tài cấp Viện Khoa học Vật liệu:

  • “Nghiên cứu chế tạo màng niken catot trên điện cực nhôm” – Th.S Ngô Huy Khoa – Đề tài Cơ sở thường xuyên – 2010.
  • “Nghiên cứu định hướng biện pháp giảm thiểu lưu huỳnh trong sản phẩm gang nấu luyện từ bã thải hạt Nix” – ThS Nguyễn Trung Kiên - Đề tài Viện trưởng giao trực tiếp – 2013.
  • “Nghiên cứu phát triển công nghệ điều chế hợp chất sulfat và cacbonat bazo đồng từ tinh quặng sulfua đồng Sin Quyềnh làm nguyên liệu điện phân trực tiếp thu hồi kim loại đồng” – ThS Ngô Huy Khoa – Đề tài Viện trưởng giao trực tiếp – 2011.
  • “Nghiên cứu Công nghệ luyện đồng từ quặng sulfua đồng bằng phương pháp thủy luyện” – ThS Ngô Huy Khoa – Đề tài Cơ sở chọn lọc – 2012.
  • “Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ sulfat hóa tinh quặng sulfua đồng từ quặng đồng Sin Quyền – Lào Cai – ThS Ngô Huy Khoa – Đề tài hỗ trợ cán bộ trẻ - 2012.
  • Đề tài Cơ sở thường xuyên cấp Viện  Khoa học vật liệu - Nghiên cứu xác định nhanh hàm lượng đồng và clo trong dung dịch sulfat đồng điều chế từ quặng – ThS Đỗ Nguyễn Huy Tuấn.
  • Đề tài Cơ sở thường xuyên cấp Viện  Khoa học vật liệu: Nghiên cứu công nghệ tinh luyện Sten Niken Trong lò điện hồ quang – Nguyễn Trung Kiên – 2012.
  • Đề tài hỗ trợ cán bộ trẻ cấp Viện Khoa học vật liệu: Nghiên cứu nấu luyện Sten và khả năng nâng cao hàm lượng vàng từ cặn tinh quặng sunfua đồng Sin Quyền sau thủy luyện – Nguyễn Trung Kiên - 2013.
  • Đề tài Cơ sở thường xuyên cấp Viện  Khoa học vật liệu: Nghiên cứu khả năng luyện gang từ bã thải hạt Nix – Nguyễn Trung Kiên – 2013.
  • Đề tài Cơ sở thường xuyên cấp Viện Khoa học vật liệu: Nghiên cứu chế tạo hợp kim Cr- Ni Mo chịu axit H2SO4 trong môi trường có nồng độ NaCl cao – Đỗ Thị Duyên – 2015.

8.2. Hợp đồng

- Hợp đồng nghiên cứu chế biến đồng sulfua với Công ty Cổ phần Khoáng sản Tây Bắc – trị giá 500 triệu đồng.

- Hợp đồng bán đồng sulfat.

- Hợp đồng bán niken điện phân.

8.3. Bài báo hoặc các công bố KHCN

1- To Duy Phuong, Pham Duc Thang, Composition and microstructural Effect on Atmospheric corrosion of Weathering steel, Journal of Metallurgy and Materials Sciences, vol:…..No. 4, 2007

2- Tô Duy Phương, Pham Duc Thang và T.t. Effect of nitrogen & rare earth metals in duplex stainless steel on transformation of ferrit-austenit structure, Journal of Metallurgy & Materials Science,Vol. 48, No. 2, April-June, 2006

3- Tô Duy Phương, Pham Duc Thang và T.t. The effect of phase composition and structure of Fe-25Cr-6Ni-3Mo-0.25N DSS on corrosion resistance Journal of Metallurgy and Materials Sciences,Vol. 47, No.1, January-March 2005, 15-23

4- Tô Duy Phương, A Study on the precipitation of rare earth metals inclusion phase in Fe-Cr-Ni-RE system, Journal of Metallurgy and Materials Sciences, Vol. 46 No.4, October-December, 2004, 233-242

5- Tô Duy Phương và T.t. Modifying inclusion types and shapes by Rare earth metals addition to low carbon steel, Journal of Metallurgy and Materials Sciences, Vol. 46, No.3, July-September,2004, 135-146

6- Tô Duy Phương và T.t. Influence of rare earth metals on non-metallic Inclusion in 25Cr-7Ni-3Mo-0.25N duplex stainless steel, Journal of Metallurgy and Materials Sciences,

Vol. 46, No.3, July-September,2004,147-155

7- Luu Minh Dai, Pham duc Thang. Direction for nickel recycling process from sludges of chromium and nickel plating . Page 87-95. processing and global using natural resources in Vietnam. Proceeding of national symposium for natural resources in Vietnam. Hanoi 11/2005

8- Pham Duc Thang, Hoang Lam Hong. SEM&EDX examination for nickel membrance, formed by electrolysis. M: Science and technology for metal No13.Hanoi 12/2007.

9- Phạm Đức Thắng, Lưu Minh Đại, Tô Duy Phương. Ảnh hưởng của tạp chất đến sự bong nứt lớp niken kết tủa trên catôt titan trong quá trình điện phân và biện pháp xử lý. TC Kim loại, số 18, tháng 5,6/2008- Số kỷ niệm 15 năm thành lập Viện khoa học vật liệu.

10- Tô Duy Phương, Phạm đức Thắng và T.t. ảnh hưởng của thành phần và cấu trúc pha trong thép đúc không rỉ song pha ferit- austenit đến độ bền ăn mòn.T.c. Kim Loại, 5 ,4/2006.

11. Phạm Đức Thắng, Ngô Huy Khoa, Nguyễn Trung Kiên - Về các hợp chất khó tan oxy hydroxyt niken trong bã thải công nghiệp mạ điện và biện pháp hòa tách chúng nhằm thu hồi triệt để niken -Tuyển tập báo cáo Hội nghị Vật lý chất rắn – Viện Khoa học Vật liệu. Đà Nẵng tháng 11/2009

12. Phạm Đức Thắng, Ngô Huy Khoa và NNK - Phương hướng điều chế niken kim loại từ nguồn quặng niken Việt Nam - Trang 168-183, Tuyển tập Báo cáo hội nghị Khoa học công nghệ tuyển khoáng toàn quốc lần thứ 3 – 2010.

13. Phạm Đức Thắng và NNK - Công nghệ hỏa luyện niken đặc xít Bản Phúc - Tuyển tập hội thảo khoa học Hội Đúc-Luyện kim – Hội nghị lần thứ V, Hà Nội 11/2010.

14. Phạm Đức Thắng và NNK - Phương hướng và một số kết quả nghiên cứu mới trong lĩnh vực luyện kim quặng niken Bản Phúc – Sơn La - Trang 225-231, Hội nghị Khoa học kỉ niệm 35 năm Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 1975-2010, Tiểu ban Khoa học Vật liệu – 2010.

15. Ngô Huy Khoa và NNK - Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian thiêu tinh quặng niken Bản Phúc trong lò quay đến quá trình thiêu khử lưu huỳnh ­- Trang 249-255, Hội nghị Khoa học toàn quốc lần 5 ngành hóa vô cơ, đất hiếm, phân bón – 2011.

16. Phạm Đức Thắng và NNK - Ảnh hưởng của hàm lượng sắt tới khả năng chuyển hóa atacamite trong tinh quặng sulfua đồng - Hội thảo Khoa học và Công nghệ Đúc luyện kim – lần thứu VII – tháng 11/2013

17. Phạm Đức Thắng và NNK - Nghiên cứu khả năng khử sắt và lưu huỳnh trong sản phẩm thiêu tinh quặng niken Bản Phúc sau khi hòa tách trong môi trường nước - Tạp chí Hóa Học – Tập 51 – 3AB - 2013

8.4. Đào tạo

- 03 Thạc sỹ chuyên ngành Kỹ thuật Vật liệu – Đại học Bách Khoa Hà Nội.

- Đang đào tạo 01 NCS ngành Kim loại học – Viện Khoa học Vật liệu.

8.5. Phát minh sáng chế, giải pháp hữu ích

 - Sáng chế: “Phương pháp thu hồi kim loại niken từ bã thải công nghiệp mạ niken” – 2008.

- Sáng chế: “Quy trình thủy luyện tinh quặng đồng sulfua” – 2015.

Bài viết liên quan

tìm kiếm
Thông báo
khoa học & công nghệ
Liên kết website
Lượt truy cập
Hôm nay: 21
Lượt truy cập: 329285