Vietnamese   English

Phòng Cảm biến và Thiết bị đo khí

Giới thiệu Phòng Cảm biến và thiết bị đo khí

  1. Tên phòng nghiên cứu/triển khai: Phòng Cảm biến và thiết bị đo khí
  2. Chức năng/nhiệm vụ:
  • Nghiên cứu tính chất vật lý và công nghệ chế tạo tạo vật liệu nhạy khí, chủ yếu cho khí độc và khí gây cháy nổ
  • Nghiên cứu chế tạo các loại cảm biến khí có độ nhạy cao và công suất tiêu thụ nhỏ
  • Nghiên cứu kỹ thuật điện tử trong thiết kế và chế tạo các chủng loại thiết bị đo khí
  • Triển khai ứng dụng các sản phẩm trong thực tế liên quan đến phân tích khí
  1. Trưởng phòng (phụ trách phòng):
  • Tên, Học hàm, Học vị: TS. Hồ Trường Giang
  • SĐT: 0977 324 657
  • Fax:
  • Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
  1. Các thành viên của phòng:

STT

Họ và tên

Học hàm/học vị

Biên chế/Hợp đồng

SĐT

Email

1

Hồ Trường Giang

Tiến sĩ

Biên chế

 

This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

2

Đỗ Thị Anh Thư

Tiến sĩ

Biên chế

 

This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

3

Phạm Quang Ngân

Thạc sĩ

Biên chế

 

This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

4

Giang Hồng Thái

Thạc sĩ

Biên chế

 

This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

5

Hà Thái Duy

Thạc sĩ

Biên chế

 

This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

6

Đỗ Thị Thu

Thạc sĩ

Biên chế

 

This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

7

Lê Ngọc Thành Vinh

Kỹ sư

Hợp đồng

 

This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

  1. Lĩnh vực nghiên cứu/triển khai
  • Tổng hợp và nghiên cứu vật liệu nhạy khí cấu trúc nano ví dụ oxit kim loại (WO3, ZnO, ABO3, SnO2, TiO2, …), polymer (polypyrrole, polyaniline, …), vật liệu tổ hợp composite (oxit kim loại/oxit kim loại, oxit kim loại/kim loại, oxit kim loại/CNTs, oxit kim loại/graphene, oxit kim loại/polymer)
  • Nghiên cứu chế tạo các loại cảm biến (độ dẫn điện, nhiệt xúc tác, độ dẫn nhiệt, điện hóa, hấp thụ hồng ngoại, …) cho phát hiện nhanh, cảnh báo và phân tích khí độc, khí cháy nổ
  • Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo thiết bị điện tử ứng dụng trong thiết bị cảnh báo, phân tích và điều khiển
  • Nghiên cứu, triển khai công nghệ và thiết bị cho phân tích nồng độ khí trong môi trường không khí và cảnh báo sớm với nguy cơ cháy nổ và độc hại do khí.
  • Nghiên cứu, triển khai công nghệ và thiết bị phân tích khí thải cho điều khiển quá trình đốt cháy nhiên liệu và quan trắc khí thải
  1. Trang thiết bị nghiên cứu chính
  • Hệ thiết bị cơ bản cho chế tạo vật liệu nano-oxit kim loại dựa trên phương pháp hoá
  • Hệ thiết bị tạo màng nhạy khí oxit kim loại bằng phương pháp in phủ, nhỏ phủ, và quay phủ
  • Hệ thiết bị dùng cho tạo nồng độ khí chuẩn, nghiên cứu các đặc của cảm biến và chỉnh chuẩn thiết bị
  • Hệ thiết bị cơ bản cho nghiên cứu chế tạo thiết bị điện tử
  1. Các thành tựu đạt được (thành tựu đạt được trong 5 năm gần nhất):
  2. Đề tài nghiên cứu KHCN
  • Nghiên cứu ảnh hưởng của các kim loại quý (Ag, Au, Pd và Pt) lên tính chất quang và nhạy khí của các cấu trúc nano ZnO, chủ nhiệm TS. Đỗ Thị Anh Thư, cấp nhà nước thuộc quỹ NAFOSTED, thời gian thực hiện 2015-2018.
  • Nghiên cứu chế tạo cảm biến khí điện hoá trên cơ sở chất điện ly rắn YSZ, chủ nhiệm TS. Hồ Trường Giang, cấp nhà nước thuộc quỹ NAFOSTED, thời gian thực hiện 2014-2017.
  • Chế tạo, nghiên cứu cảm biến khí trên cơ sở diot Schottky (kim loại/nano-oxit kim loại) hoạt động ở nhiệt độ phòng, chủ nhiệm ThS. Đỗ Thị Thu, thuộc Chương trình độc lập cho cán bộ nghiên cứu trẻ của Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, thời gian thực hiện 2015-2016.
  • Cảm biến trên cơ sở nano-oxit WO3 cho phát hiện khí NO2 ở vùng nồng độ thấp cỡ ppb, chủ nhiệm TS. Hồ Trường Giang, cấp cơ sở thuộc Nhiệm vụ thường xuyên và Chương trình hỗ trợ cán bộ trẻ Viện Khoa học vật liệu, thời gian thực hiện 2014.
  • Nghiên cứu chế tạo cảm biến khí NOx điện hóa rắn trên cơ sở chất điện ly YSZ, chủ nhiệm TS. Hồ Trường Giang; cấp cơ sở thuộc kinh phí Phòng thí nghiệm trọng điểm về vật liệu và linh kiện và điện tử, thời gian thực hiện 2012-2013.
  • Nghiên cứu chế tạo cảm biến hydro hoạt động ở nhiệt độ phòng trên cơ sở vật liệu TiO2 dạng ống kích thước nanomet, chủ nhiệm TS. Đỗ Thị Anh Thư, cấp cơ sở Viện Khoa học vật liệu, thời gian thực hiện 2013.
  • Nghiên cứu tính chất nhạy khí của vật liệu cấu trúc nano TiO2 dạng sợi và dạng ống, chủ nhiệm CN. Đỗ Thị Thu, cấp cơ sở thuộc Chương trình hộ trợ cán bộ trẻ Viện Khoa học vật liệu, thời gian thực hiện 2013.
  • Nghiên cứu khảo sát vi điều khiển ARM ứng dụng chế tạo máy đo khống chế nhiệt độ, chủ nhiệm ThS. Phạm Quang Ngân, cấp cơ sở Viện Khoa học vật liệu, thời gian thực hiện 2013.
  • Nghiên cứu chế tạo cảm biến CO, HC và phát triển ứng dụng trong cảnh báo rò rỉ khí, chủ nhiệm TS. Hồ Trường Giang, cấp Sở khoa học và công nghệ Hà Nội, thời gian thực hiện 2010-2012.
  • Nghiên cứu chế tạo cảm biến và thiết bị đo khí thải xe cơ giới, chủ nhiệm PGS.TS. Nguyễn Ngọc Toàn, cấp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, thời gian thực hiện 2010-2012.
  • Nghiên cứu tính chất nhạy khí NOx của một số oxit perovskite và polime dẫn điện, chủ nhiệm PGS.TS. Nguyễn Ngọc Toàn, cấp nhà nước thuộc quỹ NAFOSTED, thời gian thực hiện 2009-2012.
  1. Hợp đồng:
  • Hợp đồng Hệ đo đạc, cảnh báo rò rỉ khí hydro; Công ty kính nổi Viglacera, Bình Dương; thời gian thực hiện 2013, 2016.
  • Hợp đồng Hệ điều khiển, đo đạc nồng độ khí CO2, nhiệt độ và độ ẩm; Viện Bảo vệ thực vật- Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội; thời gian thực hiện 2014-2015.
  • Hợp đồng Thiết bị đo khí cháy nổ từ qua trình hàn xì (khí LPG) và khí phát thải từ sơn (xylen) cho Công ty đóng tầu 189, Tổng cục Công nghiệp Quốc Phòng; thời gian thực hiện 2012.
  • Hợp đồng Hệ cảnh báo nồng độ khí CO, HC và H2; Trung tâm thử nghiệm khí thải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thanh Trì, Hà Nội; thời gian thực hiện 2011-2012.
  1. Công bố:
  • N. Toan, S. Saukko, J. Voutilainen and V. Lantto, Structural, Electrical and Gas-sensing properties of nanocrystalline La1-xSrxFeO3 (with x = 0 and 0.2) Perovskite oxides, Proc. of The 35th Annual Conference of Finish Physical Society, Jyvaskyla, FINLAND,2001, 22-24
  • Nguyễn Ngọc Toàn, Đỗ Thị Anh Thư, Nguyễn Văn Khiêm, Phương pháp xác định thành phần ôxy trong các mẫu gốm có cấu trúc perovskite, Tuyển tập các báo cáo Khoa học Hội nghị Vật lý toàn quốc lần thứ V, tập II, Hà nội, 2001, 469-473.
  • Nguyễn Ngọc Toàn, Đỗ Thị Anh Thư, Nghiên cứu các tính chất điện và quang của màng mỏng SnO2 được chế tạo bằng phương pháp phun dung dịch, Tuyển tập các báo cáo Khoa học Hội nghị Vật lý toàn quốc lần thứ V, Hà nội, 2001, 1158-1161.
  • N. Toàn, D.T.A. Thư, S. Saukko and V. Lantto, Chế tạo sensor khớ độ nhạy cao trờn cơ sở vật liệu ABO3, Tuyển tập Bỏo cỏo tại Hội nghị Vật lý Chất rắn Toàn quốc lần thứ 3, Nha trang, 2001, 338-346.
  • N. Toan, D.T.A. Thu, N.S. Hieu, S. Saukko and V. Lantto, Gas-sensing properties and mechanism of perovskite-type oxide LaFeO3, The Fifth Vietnamese – German Seminar on Physics and Engineering, Hue, 2002, 52-55
  • N. Toan, D.T.A. Thu, N.S. Hieu, S. Saukko and V. Lantto, Perovskite oxides with ABO3 structure for gas-sensing application, Proc. of the International Seminar on Rare Earths for Magnetic Materials (REMM), Hanoi, 2002, 133-140.
  • N. Toan, S. Saukko and V. Lantto, Gas-sensing with semiconducting perovskite oxides LaFeO3, Physica B 327, 2003, 279-282
  • T. Giang, B.T.P. Uyên, Đ.N. Bá, N.N. Toàn và N.T. Hiện, Nghiên cứu chế tạo màng mỏng ZnO pha tạp Co bằng phương pháp nhúng phủ, Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Vật lý Chất rắn toàn quốc lần thứ IV, Núi Cốc-Thái Nguyên, 2003, 666-670
  • N. Toàn, Đ.N. Bá, H.T. Giang, Đ.T.A. Thư, N.S. Hiếu và N.T. Hiện, Khảo sát các tính chất của màng mỏng Zn1-xCoxO được chế tạo bằng phương pháp phân huỷ nhiệt, Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Vật lý Chất rắn toàn quốc lần thứ IV, Núi Cốc-Thái Nguyên, 2003, 671-675
  • N. Toàn, N.S. Hiếu và Đ.T.A. Thư, Ảnh hưởng của sự thay thế Sr và Mg lên tính chất nhạy khí của hệ vật liệu orthoferrite lanthanite, Báo cáo Hội nghị Vật lý Chất rắn toàn quốc lần thứ IV, Núi Cốc-Thái Nguyên, 2003, 568-571
  • Nguyễn Ngọc Toàn, Đỗ Thị Anh Thư, Nguyễn Sỹ Hiếu, Các hệ vật liệu SnO2, PANI và ôxit perovskite ABO3, Tuyển tập Báo cáo kỷ niệm 10 năm thành lập Viện Khoa học Vật liệu, Hà Nội, 2003, 107-115
  • Lantto, S. Saukko, N.N. Toan, L.F. Reyes and C.G. Granqvist, Gas sensing with Perovskite-like Oxides having ABO3 and BO3 structures, Journal of Electro-ceramics, 13, 2004, 721-726
  • N. Toan, N.S. Hieu and D.T.A. Thu, Influence of Sr and Mg substitutions on gas-sensing properties of Orthoferrite Perovskite Oxides, Modern problems in Solid State Physics, III-B, 2004, 568-571
  • N. Toan, H.T. Giang, N.S. Hieu and D.T.A. Thu, LPG sensor based on Nano-crystalline Perovskite Oxides, Proc. of 9th Asia Pacific Physics Conference, 2004, Hanoi, Vietnam, 369-372
  • Nguyen Ngoc Toan, Ho Truong Giang, Nguyen Sy Hieu, Do Thi Anh Thu and Nguyen Xuan Phuc, Fabrication of Ethanol detector on basic of Nano-size Perovskite Oxides, Proceedings of the Eight German-Vietnamese Seminar on Physics and Engineering, Erlanger- Germany, 2005, 47-50
  • Nguyen Ngoc Toan, Ho Truong Giang, Hoang Cao Dung, Pham Quang Ngan, Do Thi Anh Thu, and Nguyen Sy Hieu, Investigation of Hydrocarbon Sensors working at low temperature, Frontiers of Basic Science: Towards New Physics-Earth and Space Science-Mathematics, Osaka-Hanoi Forum, Hanoi-Vietnam 2005, 192-193
  • Nguyễn Ngọc Toàn, Hồ Trường Giang, Hoàng Cao Dũng, Phạm Quang Ngân, Đỗ Thị Anh Thư và Nguyễn Sĩ Hiếu, Chế tạo cảm biến và thiết bị đo khí hydrocarbon với công suất tiêu thụ thấp, Tuyển tập Báo cáo tại Hội nghị Vật lý toàn quốc lần thứ VI, Hà Nội, 2005, 926-929
  • T. A. Thu, H. T. Giang, G. H. Thai, N. S. Hieu, P. Q. Ngan, H.C. Dung and N. N. Toan, Nano-perovskite oxide thick film gas sensor for breath alcohol testing, Proc. of 1st. IWOFM& 3rd.IWONN, Halong-Vietnam, 2006, 169-171
  • T. Giang, G. H. Thai, D. T. A. Thu, N. S. Hieu, P. H. Khoi and N. N. Toan, Impovment CO selectivity of gas sensor basic on nanocrystalline perovskite oxide ABO3, Proc. of 1st. IWOFM& 3rd.IWONN, Halong-Vietnam, 172-174
  • S. Hieu, D. T. A. Thu, H. T. Giang, G. H. Thai and N. N. Toan, Semiconductor SrTi1-xFexO3 perovskite oxides as oxygen sensing materials, Proc. of ICMAT 2007, Singapore, 2007, CD-023
  • Ho Truong Giang, Giang Hong Thai, Do Thi Anh Thu, Nguyen Sy Hieu, Phan Hong Khoi, and Nguyen Ngoc Toan, CO Gas sensor base on Nano-crystalline Perovskite compounds ABO3, of ICMAT 2007, Singapore, 2007, CD-014
  • Nguyen Sy Hieu, Do Thi Anh Thu, Ho Truong Giang, Giang Hong Thai, and Nguyen Ngoc Toan, Oxygen sensor on Nano-crystalline Perovskite Oxide SrTi65Fe0.35O3, Proc. of ICCE-15, Hainan Island-China, 2007, CD-A- p. 12-13.
  • Ho Truong Giang, Giang Hong Thai, Do Thi Anh Thu, Nguyen Sy Hieu, Phan Hong Khoi, Nguyen Thi Anh Minh and Nguyen Ngoc Toan, Study Gas Selectivity and Stability of CO/HC Sensor on basic of Perovskite oxides ABO3, of ICCE-15, 2007, Hainan Island, China, CD-A-p. 18-19
  • Đỗ Thị Anh Thư, Nguyễn Xuân Nghĩa, Nguyễn Thị Anh Minh, Hồ Trường Giang, Giang Hồng Thái, Nguyễn Sĩ Hiếu và Nguyễn Ngọc Toàn, Nghiên cứu vi cấu trúc hệ vật liệu LaFe1-xCoxO3-ä (với 0≤x≤1), Tuyển tập báo cáo tại Hội nghị Vật lý Chất rắn Toàn quốc lần thứ 5, Vũng Tàu-Việt Nam, 2007, 257-260
  • Đỗ Thị Anh Thư, Nguyễn Thị Anh Minh, Hồ Trường Giang, Giang Hồng Thái, Nguyễn Sĩ Hiếu và Nguyễn Ngọc Toàn, ảnh hưởng của ion Co3+ trong hợp chất LaFe1-xCoxO3-ä (với 0≤x≤1), Tuyển tập báo cáo tại Hội nghị Vật lý Chất rắn Toàn quốc lần thứ 5, Vũng Tàu-Việt Nam, 2007, 731-734
  • T.A. Thu, H.T. Giang, G.H. Thai, N.S. Hieu and N.N. Toan, Ethanol sensing properties of LnFe0.6Co0.4O3 (Ln=La, Nd, Sm and Gd) perovskite oxides, Proceedings of the Eleventh Vietnamese-German Seminar on Physics and Engineering, Nha Trang- Vietnam, 2008, 109-112
  • T.A. Thu, H.T. Giang, G.H. Thai, N.S. Hieu and N.N. Toan, Influence of B element on ethanol sensing property of LaBO3 (B=Mn, Fe, Co and Ni) perovskite oxides, Proceedings of the Eleventh Vietnamese-German Seminar on Physics and Engineering, Nha Trang - Vietnam, 2008, 97-101
  • Hồ Trường Giang, Đỗ Thị Anh Thư, Giang Hồng Thái, Phạm Quang Ngân, Hoàng Cao Dũng và Nguyễn Ngọc Toàn, Cảm biến khí Carbon monoxide (CO) trên cơ sở vật liệu LaFe1-xCoxO3, Hội nghị Vật lý chất rắn và Khoa học vật liệu toàn quốc lần thứ 6, Đà Nẵng – Việt Nam, 2009, 698-701
  • Hồ Trường Giang, Đỗ Thị Anh Thư, Giang Hồng Thái, Phạm Quang Ngân, Hoàng Cao Dũng và Nguyễn Ngọc Toàn, Nghiên cứu chế tạo và tính chất nhạy khí Hydro của vật liệu nano ZnO pha tạp Pd, Hội nghị Vật lý chất rắn và Khoa học vật liệu toàn quốc lần thứ 6, Đà Nẵng – Việt Nam, 2009, 923-927
  • Nguyễn Ngọc Toàn, Hồ Trường Giang, Đỗ Thị Anh Thư, Giang Hồng Thái, Phạm Quang Ngân, Hoàng Cao Dũng, Nghiên cứu tính chất nhạy khí của oxit perovskit và phát triển ứng dụng, Hội nghị Vật lý chất rắn và Khoa học vật liệu toàn quốc lần thứ 6, Đà Nẵng – Việt Nam, 2009, 975-980
  • Đỗ Thị Anh Thư, Hồ Trường Giang, Đỗ Hùng Mạnh và Nguyễn Ngọc Toàn, Nghiên cứu công nghệ chế tạo vật liệu nhạy khí LaFeO3 bằng phương pháp Sol-gel tạo phức ứng dụng trong cảm biến nhạy hơi cồn, Tạp chí Khoa học Công nghệ Trường ĐH KHTN-ĐH QG Hà Nội, 26, 2010, 36-43
  • Ho Truong Giang, Ha Thai Duy, Pham Quang Ngan, Giang Hong Thai, Do Thi Anh Thu, Nguyen Ngoc Toan, The 5th International Workshop on Advanced Materials Science and Nanotechnology, Ha Noi Vietnam, 2010, 09-12.
  • Nguyen Tuan Dung, Vu Ke Oanh, Ho Truong Giang, Nguyen Ngoc Toan, The 5th International Workshop on Advanced Materials Science and Nanotechnology, Hanoi – Vietnam, 2010.
  • Truong Giang Ho, Thai Duy Ha, Quang Ngan Pham, Hong Thai Giang, Thi Anh Thu Do and Ngoc Toan Nguyen, Nanosized perovskite oxide NdFeO3 as material for a carbon-monoxide catalytic gas sensor, Nat. Sci: Nanosci. Nanotechnol, 2011. 2 015012.
  • Ho Truong Giang; Ha Thai Duy; Pham Quang Ngan; Giang Hong Thai; Do Thi Anh Thu; Do Thi Thu; Nguyen Ngoc Toan, “Hydrocarbons gas sensing of nano-cystalline perovskite oxides LnFeO3 (Ln = La, Nd and Sm)”, Sensors and Actuators B 158 (2011), p. 246-251
  • Do Thi Anh Thu, Ho Truong Giang, Giang Hong Thai, and Nguyen Ngoc Toan, “Ethanol Sensor on Nano-crystalline LaFe1−xCoxO3 (0 ≤ x ≤ 1) Perovskite Oxides”, e-J. Surf. Sci. Nanotech. 10 (2012), 252-254, ISSN 1348-0391.
  • Đỗ Thị Anh Thư, Hồ Trường Giang, Đỗ Thị Thu, Hà Thái Duy, Giang Hồng Thái, Phạm Quang Ngân và Nguyễn Ngọc Toàn, Tính chất dẫn ion của vật liệu YSZ chế tạo bằng phương pháp sol-gel, Tạp Chí Hóa Học, T.50(5B), 2012, 42-46.
  • Ho Truong Giang, Ha Thai Duy, Pham Quang Ngan, Giang Hong Thai, Do Thi Anh Thu, Do Thi Thu, Nguyen Ngoc Toan, High sensitivity and selectivity of mixed potential sensor based on Pt/YSZ/SmFeO3 to NO2 gas, Sensors and Actuators B, 183, 2013, 550-555
  • Ho Truong Giang, Ha Thai Duy, Pham Quang Ngan, Giang Hong Thai, Do Thi Anh Thu, Do Thi Thu, Nguyen Ngoc Toan, Effect of 3d transition metals on gas sensing characteristics of perovskite oxides LaFe1-xCoxO3, Analytical Methods, 6, 2013, 4252 – 4257
  • Nguyen Tuan Dung, Nguyen Thanh My, Ho Truong Giang, Nguyen Ngoc Toan, S. Reisberg, B. Piro, M.C. Pham, Design of interpenetrated network MWCNT/poly(1,5-DAN) on interdigital electrode: Toward NO2 gas sensing, Talanta, 115, 2013, 713-717
  • Do Thi Thu, Ho Truong Giang, Do Thi Anh Thu, Nguyen Ngoc Toan, Influence of hydrothermal conditions on morphologies of nano-oxides TiO2, Vietnam Journal of Chemistry,51(3AB), 2013, 228-233.
  • Đỗ Thị Thu, Hồ Trường Giang, Đỗ Văn Hướng, Phạm Quang Ngân, Đỗ Thị Anh Thư, Giang Hồng Thái, Nguyễn Ngọc Toàn, Đặc trưng nhạy khí NO2 ở nhiệt độ phòng của cảm biến Au/ống nano TiO2, Hội nghị vật lý chất rắn và khoa học vật liệu toàn quốc lần thứ 8, Thái Nguyên – Việt Nam, 2013
  • Đỗ Thị Anh Thư, Giang Hồng Thái, Đỗ Hùng Mạnh, Hồ Trường Giang, Phạm Quang Ngân, Đỗ Thị Thu, Đỗ Văn Hướng, Nghiên cứu tổng hợp ống nano TiO2 bằng phương pháp anot hóa nhằm ứng dụng trong cảm biến nhạy khí hydro ỏ nhiệt độ phòng, Hội nghị vật lý chất rắn và khoa học vật liệu toàn quốc lần thứ 8 - SPMS2013, Thái Nguyên – Việt Nam, 2013
  • Đỗ Thị Thu, Hồ Trường Giang, Đỗ Văn Hướng, Phạm Quang Ngân, Đỗ Thị Anh Thư, Giang Hồng Thái, Nguyễn Ngọc Toàn, Đặc trưng nhạy khí NO2 ở nhiệt độ phòng của ống nano TiO2 tổng hợp bằng phương pháp thủy nhiệt, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 52-3B, 2014, 189-195
  • Đỗ Thị Anh Thư, Giang Hồng Thái, Hồ Trường Giang, Phạm Quang Ngân, Đỗ Thị Thu, Đỗ Văn Hướng, Nghiên cứu tổng hợp ống nano TiO2 bằng phương pháp anôt hóa nhằm ứng dụng trong cảm biến nhạy khí hydro tại nhiệt độ phòng, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 52-3C, 2014, 467-472
  • Nguyen Thi Thuy, Dang Le Minh, Ho Truong Giang, and Nguyen Ngoc Toan, Structural, Electrical, and Ethanol-Sensing Properties of La1-xNdxFeO3 Nanoparticles, Advances in Materials Science and Engineering, 2014, http://dx.doi.org/10.1155/2014/685715 (2014)
  • Do Thi Anh-Thu, Giang Hong Thai, Do Thi Thu, Pham Ngan Quang and Ho Truong Giang, Effects of palladium on the optical and hydrogen sensing characteristics of Pd-doped ZnO nanoparticles, Beilstein Journal of Nanotechnology, 5, 2014, 1261-1267
  • Nguyen Duc Tho, Do Van Huong, Pham Quang Ngan, Giang Hong Thai, Do Thi Anh Thu, Do Thi Thu, Nguyen Thi Minh Tuoi, Nguyen Ngoc Toan, Ho Truong Giang, Effect of sintering temperature of mixed potential sensor Pt/YSZ/LaFeO3 on gas sensing performance, Sensors and Actuators B, 224, 2016, 747-754
  • Đỗ Văn Hướng, Hồ Trường Giang, Phạm Quang Ngân, Giang Hồng Thái, Đỗ Thị Thu, Đỗ Thị Anh Thư, Nguyễn Đức Thọ, Đặc trưng nhạy khí của cảm biến điện hóa rắn trên cơ sở chất điện ly YSZ và điện cực perovskite SmFeO3, Tạp chí Hóa học, 52(6B), 2014, 236-239
  • Nguyễn Đức Thọ, Đỗ Văn Hướng, Phạm Quang Ngân, Giang Hồng Thái, Đỗ Thị Thu, Đỗ Thị Anh Thư, Hồ Trường Giang, Hoàng Nam Nhật, Nano-oxit LaNiO3 chế tạo bằng phương pháp sol-gel dùng trong điện cực nhạy khí của cảm biến điện hóa, Tạp chí Hóa học, 53(3E12), 2015, 488-492
  • Nguyễn Đức Thọ, Đỗ Văn Hướng, Phạm Quang Ngân, Giang Hồng Thái, Đỗ Thị Anh Thư, Hồ Trường Giang, Hoàng Nam Nhật, Cảm biến điện hóa Pt/YSZ/Pt-LaCoO3 dùng cho đo đạc, kiểm soát khí có đặc tính ăn mòn từ quá trình đốt cháy nhiên liệu, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 53(1A), 2015, 88-95
  • Đỗ Thị Thu, Đỗ Văn Hướng, Nguyễn Thị Minh Tươi, Phạm Quang Ngân, Giang Hồng Thái, Đỗ Thị Anh Thư, Hồ Trường Giang, Đặc trưng nhạy khí NO2 nhiệt độ phòng của cảm biến điốt Schottky trên cơ sở nano titanate và điện cực Au, Kỷ yếu hội nghị Vật lý chất rắn và khoa học vật liệu toàn quôc lần thứ 9, 2015, 409-412
  • Đỗ Thị Anh Thư, Giang Hồng Thái, Đỗ Thị Thu, Phạm Quang Ngân, Đỗ Văn Hướng, Hồ Trường Giang, Trần Đại Lâm, Đặc trưng nhạy khí và tính chất quang của vật liệu cấu trúc nano ZnO pha tạp Pd, Kỷ yếu hội nghị Vật lý chất rắn và khoa học vật liệu toàn quôc lần thứ 9, 2015, 413-416
  • Nguyễn Đức Thọ, Hồ Trường Giang, Đỗ Văn Hướng, Đỗ Thị Anh Thư, Nguyễn Ngọc Toàn, Hoàng Nam Nhật, Phạm Đức Thắng, Cảm biến điện hóa rắn trên cơ sở chất điện ly YSZ và điện cực oxit perovskite ABO3, Kỷ yếu hội nghị Vật lý chất rắn và khoa học vật liệu toàn quôc lần thứ 9, 2015, 331-334
  • Nguyen Duc Tho, Do Van Huong, Ho Truong Giang, Pham Quang Ngan, Giang Hong Thai, Do Thi Anh Thu, Do Thi Thu, Nguyen Thi Minh Tuoi, Nguyen Ngọc Toan, Pham Duc Thang, Hoang Nam Nhat, High temperature calcination for analyzing influence of 3d transition metals on gas sensing performance of mixed potential sensor Pt/YSZ/LaMO3 (M = Mn, Fe, Co, Ni), Electrochimica Acta, 190, 2016, 215-220
  • Do Thi Thu, Do Van Huong, Pham Quang Ngan, Giang Hong Thai, Do Thi Anh Thu, Nguyen Ngọc Toan, Ho Truong Giang, Nguyen Thanh Huy, NO2 sensing performance of nanosheet tungsten oxide with square-like surface structure synthesized by hydrothermal process, Journal of Nanoscience and Nanotechnology, 16, 2016, 7935-7941
  • Hoang Thi Hien, Ho Truong Giang, Tran Trung, Chu Van Tuan, Enhancement of biosensing performance using a polyaniline/multiwalled carbon nanotubes nanocomposite, Journal of Materials Science, 2016, 1-10
  • Đỗ Thị Anh Thư, Hồ Trường Giang, Phạm Quang Ngân, Đỗ Văn Hướng, Giang Hồng Thái, Đỗ Thị Thu, Nguyễn Thị Minh Tươi, Trần Đại Lâm, Tổng hợp thủy nhiệt và nghiên cứu tính chất quang xúc tác của vật liệu nano/micro ZnO dạng cầu gai, Tạp chí Hóa học, 54(5e1), 2016
  • Do Thi Anh Thu, Ho Truong Giang, Hoang Thi Hien, Pham Quang Ngan, Giang Hong Thai, Do Thi Thu and Tran Dai Lam, Multifunctional Au-ZnO nanostructures for enhanced room temperature NO2 gas sensing and photocatalytic activity, 8th International Workshop on Advanced Materials Science and Nanotechnology, HaLong – Vietnam, 2016
  • Do Thi Thu, Hoang Thi Hien, Do Thi Anh Thu, Pham Quang Ngan, Giang Hong Thai and Ho Truong Giang, Room temperature NO2 gas sensing characteristics of ZnO nanorods under enhanced UV Irradiation, 8th International Workshop on Advanced Materials Science and Nanotechnology, HaLong – Vietnam, 2016
  • Do Thi Thu, Hoang Thi Hien, Do Thi Anh Thu, Pham Quang Ngan, Giang Hong Thai, Chu Van Tuan, Tran Trung and Ho Truong Giang, Schottky contacts of (Au, Pt)/nanotube-titanates for fast response to NO2 gas at room temperature, Sensors and Actuators B, 244, 2017, 941-948
  • Do Thi Anh Thu, Ho Truong Giang, Do Van Huong, Pham Quang Ngan, Giang Hong Thai, Do Thi Thua and Tran Dai Lam, Correlation between photoluminescence spectra with gas sensing and photocatalytic activities in hierarchical ZnO nanostructures, RSC Advances, 7, 2017, 9826-9832
  • Hoang Thi Hien, Ho Truong Giang, Nguyen Van Hieu, Tran Trung and Chu Van Tuan, Elaboration of Pd-nanoparticle decorated polyaniline films for room temperature NH3 gas sensors, Sensors and Actuators B, 249, 2017, 348-356
  • Minh Tan Man, Ji-Hee Kim, Mun Seok Jeong, Anh-Thu Thi Do, Hong Seok Lee, Oriented ZnO nanostructures and their application in photocatalysis, Journal of Luminescence, 185, 2017, 17–22
  • Đỗ Thị Anh Thư, Hoàng Thị Hiến, Đỗ Thị Thu, Nguyễn Ngọc Khải, Phạm Quang Ngân, Giang Hồng Thái, Hồ Trường Giang, Trần Đại Lâm, Nghiên cứu chế tạo cấu trúc nano ZnO cho nhạy khí NO2 ở nhiệt độ phòng dưới trợ giúp của chiếu UV, Tạp chí Hóa học, 55 (3e12), 201,) 215-219
  • Hoàng Thị Hiến, Nguyễn Tất Thắng, Chu Văn Tuấn, Bùi Hà Trung, Trần Viết Thứ, Đỗ Thị Anh Thư, Hồ Trường Giang, Trần Trung, Nghiên cứu tổng hợp polypyrrole từ pha hơi cho nhạy khí NH3 tại nhiệt đô phòng, Kỷ yếu hội nghị SPMS2017, 2017, 496-498.
  • Hoàng Thị Hiến, Phan Thế Dương, Trần Viết Thứ, Đỗ Thị Anh Thư, Giang Hồng Thái, Hồ Trường Giang, Trần Trung, Chu Văn Tuấn, Tính hất nhạy khí NH3 tại nhiệt độ phòng của polyaniline và polypyrrole được tổng hợp từ pha hơi, Kỷ yếu hội nghị SPMS2017, 2017, 505-507
  1. Patents
  2. Thành tích đào tạo (Tiến sỹ, Thạc sỹ, Cử nhân): góp phần đào tạo 02 Tiến sỹ và 07 Thạc sỹ
  3. Một số sản phẩm khác
  • Cảm biến và thiết bị đo khí Hydro (H2):
  • Loại cảm biến: nhiệt xúc tác
  • Dải đo: 0-100 %LEL (0-4%thể tích)
  • Độ phân giải: 1 %LEL
  • Sai số: ± 5% toàn thang
  • Dạng thiết bị: cầm tay hoặc gắn cố định (có khả năng ghép nối thành hệ thống cảnh báo).
  • Lĩnh vực ứng dụng: đo và cảnh báo sớm nguy cơ cháy nổ của khí hydro trong không khí
  • Cảm biến và thiết bị đo khí hydro cacbon (HC):
  • Loại cảm biến: nhiệt xúc tác
  • Dải đo: 0-100 %LEL (0-2%thể tích, ví dụ khí LPG)
  • Độ phân giải: 1 %LEL
  • Sai số: ± 5% toàn thang
  • Dạng thiết bị: cầm tay hoặc gắn cố định (có khả năng ghép nối thành hệ thống cảnh báo)
  • Lĩnh vực ứng dụng: đo và cảnh báo sớm nguy cơ cháy nổ của khí hydro cacbon (ví dụ CH4, C3H8, LPG, v.v.) trong không khí
  • Cảm biến và thiết bị đo khí CO:
  • Loại cảm biến: độ dẫn điện, nhiệt xúc tác, hấp thụ hồng ngoại
  • Dải đo: 0-10 %thể tích, 0-1000 ppm
  • Độ phân giải: 0.1% thể tích, 1 ppm
  • Sai số: ± 5% toàn thang
  • Dạng thiết bị: cầm tay hoặc gắn cố định (có khả năng ghép nối thành hệ thống cảnh báo)
  • Lĩnh vực ứng dụng: đo, phân tích và cảnh báo sớm nguy cơ độc hại của khí CO trong môi trường không khí, môi trường khí thải
  • Cảm biến và thiết bị đo khí CO2:
  • Loại cảm biến: độ dẫn nhiệt, hấp thụ hồng ngoại
  • Dải đo: 0-20 %thể tích, 0-500 ppm
  • Độ phân giải: 1% thể tích, 1 ppm
  • Sai số: ± 5% toàn thang
  • Dạng thiết bị: cầm tay hoặc gắn cố định (có khả năng ghép nối thành hệ thống cảnh báo)
  • Lĩnh vực ứng dụng: đo, phân tích và cảnh báo sớm nguy cơ độc hại của khí CO2 trong môi trường không khí và môi trường khí thải
  • Cảm biến và thiết bị đo khí NOx:
  • Loại cảm biến: hấp thụ hồng ngoại, điện hoá
  • Dải đo: 0-1000 ppm
  • Độ phân giải: 1 ppm
  • Sai số: ± 5% toàn thang
  • Dạng thiết bị: cầm tay, và gắn cố định (có khả năng ghép nối thành hệ thống cảnh báo)
  • Lĩnh vực ứng dụng: đo, phân tích và cảnh báo khí NOx trong môi trường không khí, và khí thải
  • Một số hình ảnh về thiết bị:

 

Hình 1: Hệ cảnh báo và đầu đo khí hydro được triển khai trong thực tế

Hình 2: Hệ khống chế và điều khiển nồng độ CO2, độ ẩm và nhiệt độ

Hình 3: Thiết bị đo nồng độ khí HC dạng xách tay

 

 

Back To Top